Định nghĩa dịch vụ
Định danh điện tử sử dụng dữ liệu định danh cá nhân để xác định chủ thể của giao dịch. Đây là tầng ngữ nghĩa về danh tính, không phải thuật ngữ cho sinh trắc học 1:N.
Xác định chủ thể bằng dữ liệu định danh điện tử và nguồn phù hợp; không dùng thuật ngữ này cho tìm kiếm sinh trắc học 1:N.
Định danh điện tử ≠ nhận dạng sinh trắc học
Định danh điện tử sử dụng dữ liệu định danh cá nhân để xác định chủ thể của giao dịch. Đây là tầng ngữ nghĩa về danh tính, không phải thuật ngữ cho sinh trắc học 1:N.
Có thể gồm eID, VNeID/RAR/C06 hoặc nguồn có thẩm quyền khác khi tích hợp và quyền sử dụng được xác nhận.
Kết quả danh tính/thuộc tính trong phạm vi nguồn và giao dịch; không mặc định tạo mức bảo đảm nếu chính sách/đặc tả không quy định.
Định danh trả lời “chủ thể là ai”; xác minh kiểm tra tuyên bố/bằng chứng cụ thể và có thể được gọi trong định danh, xác minh lại hoặc nâng cấp.
Xác thực xác nhận tác nhân hiện tại cho phiên/truy cập sự kiện; một eID có thể hỗ trợ xác thực nhưng hai khái niệm không đồng nghĩa.
Nhận dạng sinh trắc học là tìm kiếm 1:N trong tệp mẫu đã đăng ký; phải được gọi rõ “nhận dạng sinh trắc học”.
Tính nhất quán của phân loại là điều kiện phát hành.
| Khái niệm | Đầu vào chính | Mục đích |
|---|---|---|
| Định danh điện tử | Dữ liệu định danh điện tử / nguồn định danh | Xác định chủ thể trong phạm vi giao dịch |
| Xác minh điện tử | Tuyên bố/bằng chứng cụ thể | Xác minh tính đúng/nhất quán/ràng buộc chủ thể theo phương thức |
| Xác thực điện tử | Trình xác thực / eID / liên kết định danh khi được hỗ trợ | Xác nhận tác nhân hiện tại |
| Nhận dạng sinh trắc học | Mẫu sinh trắc học/tệp mẫu đã đăng ký | Tìm ứng viên 1:N |
Tham chiếu không đồng nghĩa CheckID tuân thủ hoặc được chứng nhận theo tài liệu này.
Định nghĩa tham chiếu về định danh điện tử và xác thực điện tử