VIỆT NAM · CHECKID

Định danh số Việt Nam

Kết nối định danh quốc gia với quy trình bảo đảm danh tính doanh nghiệp.

MỤC TIÊUTheo từng kịch bản
KIỂM SOÁTnguồn · chính sách · tiêu chuẩn
KẾT QUẢquyết định · bằng chứng
DANH TÍNH SỐ VIỆT NAM

Định danh số Việt Nam

Kết nối định danh quốc gia với quy trình bảo đảm danh tính doanh nghiệp.

Nguồn dữ liệu có thẩm quyền

Thuộc tính định danh được lấy từ các tích hợp có nguồn kiểm soát khi đã được xác nhận.

Đồng ý / Liên kết định danh

Mẫu SSO / ShareInfo được tách biệt với bằng chứng xác minh.

Hạ tầng RAR/C06

Nguồn → CheckID → Bên sử dụng (bên sử dụng kết quả)

↗
THAM CHIẾU KỸ THUẬT

Danh tính Việt Nam: tác nhân, thẩm quyền và mục đích ranh giới

Công dân → VNeID/eID/CCCD → được ủy quyền nguồn/dịch vụ → CheckID → bên tin cậy

Mô hình tác nhân

Phải phân biệt công dân/người dùng, bên tin cậy, CheckID/Mobile-ID, nhà cung cấp danh tính và có thẩm quyền nguồn. CheckID không được mô tả như chủ sở hữu dữ liệu dân cư nếu nguồn thẩm quyền nằm ở cơ quan nhà nước.

Xác thực

SSO/VNeID xác thực xác lập phiên/xác nhận theo tích hợp tương ứng; nó không tự đồng nghĩa với mọi thuộc tính đã được chia sẻ.

Chia sẻ thuộc tính

ShareInfo/chia sẻ thuộc tính cần mục đích, ủy quyền/sự đồng ý, phạm vi và nguồn gốc dữ liệu theo đặc tả. Không dùng SSO và ShareInfo như synonym.

CCCD/eID

Giấy tờ/tin cậy chip và nguồn có thẩm quyền kiểm tra là các bằng chứng đường dẫn khác nhau. NFC/chip read không mặc định tương đương trực tuyến government-nguồn xác minh.

RAR/C06 ranh giới

Truy cập tới nguồn có thẩm quyền phải purpose-, authority- và dịch vụ-phạm vi controlled. Tài liệu công khai không sử dụng wording “unrestricted/direct cơ sở dữ liệu tập mẫu truy cập”.

Kiểm toán

Bên tin cậy cần tương quan giữa quy trình danh tính, nguồn/phương thức, thuộc tính/kết quả và bằng chứng theo các trường thực sự được triển khai công bố.

MỤC LỤC KỸ THUẬT

Các nội dung chuyên sâu

Đi tới tài liệu chuyên sâu theo từng năng lực/dịch vụ.